TRIỂN VỌNG 2024 CỦA NGÀNH THÉP
Điểm nhấn chính:
- Sản lượng sản xuất và bán hàng dự báo tăng dựa trên nhu cầu thép phục hồi từ kỳ vọng lạc quan của ngành xây dựng dân dụng và tồn kho ngành thép giảm năm 2023.
- Nhu cầu thép hồi phục tạo cú hích cho giá bán các sản phẩm thép
- Biên lợi nhuận ngành dự báo cải thiện nhờ giá bán đầu ra tăng và chi phí đầu vào giảm
I. CUNG CẦU NGÀNH GIA TĂNG TRONG 2024
1. Sản xuất tăng từ xây dựng dân dụng hồi phục và tồn kho giảm
💥Sản lượng sản xuất ngành thép năm 2023 giảm khi các doanh nghiệp ưu tiên tiêu thụ tồn kho khi nhu cầu ngành yếu từ diễn biến trầm lắng của ngành xây dựng và thị trường bất động. Cụ thể, sản lượng thép thô & sản phẩm thép đạt lần lượt 17,87 triệu tấn (-9,02% YoY) và 26,56 triệu tấn (-8,33% YoY).
💥Chúng tôi dự báo sản lượng sản xuất ngành với thép thô và nhóm sản phẩm thép năm 2024 là 19,15 triệu tấn (+7,16% YoY) & 28,36 triệu tấn (+6,76% YoY). Sản lượng bán hàng sản phẩm thép kỳ vọng tăng lần lượt 8,68% và 5,19% năm 2024 tạo dư địa cho các doanh nghiệp thép đẩy mạnh sản xuất. Tuy vậy, mức phục hồi nhu cầu thép năm 2024 dự kiến chỉ bắt đầu từ Q2/2024 và tồn kho ngành tại thời điểm T10/2023 mặc dù giảm svck nhưng vẫn ở mức cao. Vì vậy, sản lượng sản xuất dự báo tăng trong năm 2024 nhưng thấp hơn so với giai đoạn 2021 – 2022.
2. Xây dựng dân dụng hồi phục thúc đẩy nhu cầu thép nội địa tăng trưởng 8.68% yoy
💥Dưới các áp lực tiêu cực từ hoạt động xây dựng ảm đạm & thị trường bất động sản trầm lắng, sản lượng bán hàng sản phẩm thép năm 2023 nội địa ước đạt 17,11 triệu tấn (-16,36% YoY). Chúng tôi dự kiến mức tăng trưởng âm cho cả 5 mặt hàng sản phẩm thép. Cụ thể, mức tăng trưởng sản lượng bán hàng nội địa svck lần lượt là thép xây dựng (-11,31% YoY), HRC (-31,68% YoY), CRC (-9,88% YoY), tôn mạ (-5,84% YoY) và ống thép (-18,06% YoY).
💥Chúng tôi nhận định năm 2024 sẽ là một năm khởi sắc đối với hoạt động bán hàng nội địa của ngành thép khi sản lượng sản phẩm thép dự phóng phục hồi ở mức 18,59 triệu tấn (+8,68% YoY) nhưng vẫn thấp hơn thực hiện năm 2022. Mức tăng trưởng dương lần đầu sau hai năm liên tục ghi nhận sụt giảm của sản lượng bán hàng trong nước kể từ năm 2021. Trong đó, tỷ trọng bán hàng theo chủng loại lần lượt là thép xây dựng (49,6%), HRC (20,4%), CRC(7,5%), tôn mạ (11,0%) và ống thép (11,5%). Động lực cho năm 2024 “Hừng Đông” của ngành thép đến từ kỳ vọng phục hồi của mảng xây dựng dân dụng trong khi mảng xây dựng công nghiệp và xây dựng hạ tầng kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng của năm 2023.
💥Sản lượng thép nội địa được tiêu thụ nhiều nhất trong hoạt động xây dựng dân dụng. Do vậy, kỳ vọng xây dựng dân dụng bắt đầu phục hồi trong Q4/2023 và sôi động kể từ Q2/2024 tạo cú hích lớn cho nhu cầu sản phẩm thép trong nước. Trong năm 2024, chúng tôi cho rằng động lực tăng trưởng 7,2% của giá trị xây dựng dân dụng (theo BMI) so với mức dự kiến chỉ 4,6% (2023E) đến từ (xem chi tiết tại Outlook ngành Xây dựng & Bất động sản) lãi suất cho vay tiếp tục được điều chỉnh giảm từ tiền đề lãi suất huy động đang giảm nhanh, tăng trưởng tín dụng còn thấp và dư địa điều hành của Ngân hàng Nhà nước khi lạm phát và tỷ giá vẫn trong kiểm soát.
Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng vẫn còn nhiều yếu tố kìm hãm đà phục hồi của ngành xây dựng dân dụng nói chung và tình hình bán hàng của ngành thép nói riêng. Cụ thể là áp lực đáo hạn trái phiếu lớn trong năm 2024 và hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện tiếp tục là rào cản trong năm 2024 khiến nguồn cung bất động sản dân dụng tiếp tục bị kìm hãm và lệch pha so với nhu cầu thực.
3. Sản lượng xuất khẩu thép dự báo tăng 5.19% nhờ nhu cầu thép tăng tại các thị trường xuất khẩu chính, đặc biệt là EU
💥Sản lượng xuất khẩu năm 2023 toàn ngành thép dự kiến đạt 11,09 triệu tấn (+30,8% YoY). Sản lượng sản phẩm thép chiếm tỷ trọng 70,2% và đạt 7,79 triệu tấn (+46,7% YoY). Mức tăng trưởng dương ghi nhận đối với tất cả các chủng loại xuất khẩu chính.
💥Nhóm 3 thị trường xuất khẩu lớn nhất của ngành năm 2023 tiếp tục là ASEAN, EU và Mỹ. Trong 8T2023, theo Eurofer, sản lượng thép EU nhập khẩu từ Việt Nam tăng 15% YoY và chủ yếu là thép HRC trong khi từ các quốc gia có thị phần cao hơn đều giảm như Thổ Nhĩ Kỳ (-59% YoY), Trung Quốc (-11% YoY) và Ấn Độ (-3% YoY). Đối với thép xây dựng và tôn mạ, nhu cầu nhập khẩu tại Mỹ gia tăng giúp sản lượng xuất khẩu hai mặt hàng này của Việt Nam ghi nhận tăng trưởng tích cực.
💥Cho năm 2024, chúng tôi dự báo sản lượng xuất khẩu sản phẩm thép toàn ngành đạt 8,39 triệu tấn (+5,19% YoY). Theo World Steel, nhu cầu thép gia tăng nhờ tăng trưởng giá trị xây dựng cơ sở hạ tầng tại thị trường ASEAN, Mỹ và EU là động lực cho hoạt động xuất khẩu thép của Việt Nam duy trì khả quan trong năm 2024. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sản lượng xuất khẩu năm 2023 của Việt Nam tăng mạnh chủ yếu từ việc suy yếu hoạt động xuất khẩu thép của Trung Quốc, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ. Trong kịch bản hoạt động xuất khẩu của các quốc gia này phục hồi, chúng tôi dự phóng tốc độ tăng trưởng sản lượng xuất khẩu thép của Việt Nam năm 2024 thấp hơn mức thực hiện trong năm 2023.
II. GIÁ BÁN SẢN PHẨM THÉP CÁC CHỦNG LOẠI HỒI PHỤC
💥Giá bán thép dự báo tăng 2.79%-6.06% tùy chủng loại. BMI kỳ vọng tăng trưởng giá trị xây dựng dân dụng năm 2024 là 7,2% so với 4,6% (2023E). Xây dựng công nghiệp & xây dựng hạ tầng dự báo duy trì đà tăng trưởng như năm 2023. Do vậy, nhu cầu thép năm 2024 dự báo hồi phục. Cùng với tồn kho ngành giảm, chúng tôi kỳ vọng giá bán thép tăng trở lại trong năm 2024.
III. CHI PHÍ ĐẦU VÀO DỰ BÁO GIẢM
Giá quặng sắt & than cốc dự báo giảm lần lượt 2,8% & 24,0% trong năm 2024 giúp các doanh nghiệp thép gia tăng biên lợi nhuận
💥Theo World Bank, giá quặng sắt trong năm 2024 kỳ vọng ở mức 108 USD/tấn; giảm 2,8% so với mức dự kiến 121,3 USD/tấn của năm 2023.
- World Bank nhận định (1) hoạt động xây dựng ảm đạm & hành động cắt giảm sản xuất thép tại Trung Quốc, (2) nhu cầu thép hồi phục nhưng chậm tại các quốc gia khác cùng (3) nguồn cung quặng sắt toàn cầu gia tăng là ba yếu tố khiến giá quặng sắt tiếp tục giảm.
💥Theo World Bank & Fitch Ratings, giá than các loại được dự báo giảm trong năm 2024. Đối với than cốc Úc xuất khẩu, mức giá xuất FOB trung bình cả năm kỳ vọng chỉ 190 USD/tấn; giảm mạnh năm thứ hai liên tiếp và giảm 24,0% so với mức dự kiến 250 USD/tấn của năm 2023.
- Về phía cầu, hoạt động sản xuất thép tại Trung Quốc trong năm 2024 không quá khả quan khi Chính phủ hiện vẫn đang duy trì kiểm soát chặt và cắt giảm sản xuất thép nhằm cải thiện chất lượng không khí cùng với đó là thị trường bất động sản đóng băng tại quốc gia này. Do đó, nhu cầu thép dự báo kém khả quan tại Trung Quốc trong khi hồi phục chậm tại các quốc gia khác.
- Về phía cung, trong giai đoạn 2024 – 2026, sản lượng khai thác than cốc của Úc dự báo đạt 178 triệu tấn; cao hơn 5,95% so với giai đoạn 2022 – 2023. Nguồn cung gia tăng tới từ việc mở thêm các mỏ khai thác mới tại quốc gia này.
Biên lợi nhuận ngành thép kỳ vọng được cải thiện trong năm 2024
💥Nguyên liệu đầu vào ngành thép tại trung & thượng nguồn chuỗi giá trị ngành gồm có quặng sắt, than cốc, thế phế và phôi thép. Trong đó, với việc có tỷ trọng chi phí cao về giá trị và khối lượng trong sản xuất thép tại thượng nguồn, diễn biến giá quặng sắt & than cốc (chiếm lần lượt 29% và 25% cơ cấu chi phí lò BOF) có tác động lớn nhất tới giá thành sản xuất thép và giá bán của các sản phẩm thép đầu ra.
💥Theo World Bank & Fitch Ratings, giá trung bình cả năm 2024 của hai nguyên liệu này đều được dự báo giảm. Chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận các doanh nghiệp thép trong năm 2024 sẽ được cải thiện đáng kể dưới tác động của giá bản đầu ra tăng trong khi chi phí đầu vào giảm.
IV. ĐỊNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ - CHỜ MUA
1. LNST 2024 dự báo +117.6% svck nhưng vãn thấp hơn mức thực hiện giai đoạn 2020-2021
💥Chúng tôi nhận định khả quan về triển vọng phục hồi về KQKD năm 2024 của nhóm doanh nghiệp thép niêm yết đại diện cho ngành (gồm 10 doanh nghiệp theo mã niêm yết là HPG, HSG, NKG, VGS, SMC, POM, VCA, TLH, DTL & TIS). Cụ thể:
- Tổng DTT năm 2024 dự phóng đạt 243,6 nghìn tỷ; phục hồi 20,5% svck. Động lực tăng trưởng DTT đến từ cả sản lượng bán hàng & giá bán. Mảng xây dựng dân dụng hồi phục trong khi mảng cơ sở hạ tầng duy trì đà tăng trưởng như năm 2023 giúp sản lượng tiêu thụ thép nội địa & xuất khẩu tăng lần lượt 8,68% & 5,19% svck. Thêm vào đó, lượng tồn kho đã giảm cùng nhu cầu nội địa hồi phục khiến giá bán kỳ vọng các sản phẩm thép tăng từ 2,79% - 6,06% svck tùy loại.
- Tổng LNST năm 2024 dự phóng phục hồi mạnh 117,6% svck & đạt 11,7 nghìn tỷ nhưng vẫn thấp hơn mức thực hiện giai đoạn 2020 – 2021. Mức dự phóng dựa trên luận điểm biên lợi nhuận gộp toàn ngành được cải thiện khi giá bán đầu ra các chủng loại sản phẩm thép nhìn chung tăng svck trong khi giá đầu vào than cốc & quặng sắt được dự báo giảm trong năm 2024 theo báo cáo Outlook của World Bank & Fitch Ratings.
2. Mức định giá P/E forward 2024 điều chỉnh đạt 8.96x, nhỉnh hơn mức P/E điều chỉnh trung bình giai đoạn 2020-2023 (8.32x)
💥Ngành thép Việt Nam là ngành có tính chu kỳ cao về kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, chúng tôi tiến hành điều chỉnh hệ số P/E (Normalized P/E) với KQKD của nhóm 10 doanh nghiệp thép niêm yết. Theo đó, lợi nhuận sau thuế cả năm (Annual Earnings) được điều chỉnh theo công thức: LNST năm = Doanh thu thuần năm x Tỷ suất lợi nhuận ròng trung bình 4 năm gần nhất








Nhận xét
Đăng nhận xét