BẢN TIN THỊ TRƯỜNG TUẦN 29/1 - 2/2/2024

 BẢN TIN THỊ TRƯỜNG TUẦN 29/1 - 2/2/2024

I. DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG

💥Thị trường tuần 4/2024: VNINDEX ngắt mạch tăng 5 tuần, nhóm vốn hóa vừa VNMID hút dòng tiền

VNINDEX đóng cửa tuần giao dịch thứ 4 của năm 2024 tại 1.175,67 điểm, giảm -5,83 điểm tương đương -0,49% so với tuần trước, với thanh khoản cải thiện nhẹ.

Giá trị giao dịch bình quân phiên (tính trên cả 3 sàn) trong tuần ở mức 16.299 tỷ đồng, tăng +3,6% so với tuần trước nhưng giảm -10,3% so với trung bình 5 tuần.

Nhìn theo khung thời gian tuần, thanh khoản giảm ở ngành Ngân hàng, Chứng khoán, Bán lẻ trong khi tăng ở ngành Thép, Hóa chất, Nuôi trồng nông & hải sản, Bất động sản. Trong đó, Ngân hàng và Bất động sản cùng có chỉ số giá giảm.

💥Nước ngoài: NĐT nước ngoài MUA ròng 1029.1 tỷ đồng, tính riêng giao dịch khớp lệnh thì họ bán ròng 239.0 tỷ đồng.

Mua ròng khớp lệnh chính của nước ngoài là nhóm Tài nguyên Cơ bản, Ngân hàng. Top mua ròng khớp lệnh của nước ngoài gồm các mã: HPG, HCM, VCG, VPB, VCB, HSG, NLG, EIB, BCM, HDB

Phía bên bán ròng khớp lệnh của nước ngoài là nhóm Thực phẩm và đồ uống. Top bán ròng khớp lệnh của nước ngoài gồm các mã: VNM, SAB, DGC, VHM, MSN, MWG, KBC, VND, TPB

💥NĐT Cá nhân: BÁN ròng 1122.3 tỷ đồng, trong đó họ bán ròng khớp lệnh là 784.2 tỷ đồng.

Tính riêng giao dịch khớp lệnh, họ mua ròng 10/18 ngành, chủ yếu là ngành Thực phẩm và đồ uống. Top mua ròng của NĐT cá nhân tập trung gồm: SAB, VNM, VHM, MSN, DGC, VND, PC1, DPM, GAS, TPB

Phía bán ròng khớp lệnh: họ bán ròng 8/18 ngành chủ yếu là nhóm ngành Tài nguyên Cơ bản, Ngân hàng. Top bán ròng có: HPG, VCG, HSG, VPB, NVL, HCM, EIB, VCB, NLG.

💥NĐT tổ chức trong nước: MUA ròng 67.2 tỷ đồng, tính riêng khớp lệnh thì họ mua ròng 1124.2 tỷ đồng.

Tính riêng giao dịch khớp lệnh: Tổ chức trong nước bán ròng 10/18 ngành , giá trị  lớn nhất là nhóm Hàng & Dịch vụ Công nghiệp Top bán ròng có PC1, BCM, PVT, VND, HCM, FUEVFVND, SBT, TCB, NT2, VHM.

Giá trị mua ròng lớn nhất là nhóm Ngân hàng. Top mua ròng có HPG, NVL, VCG, STB, CTG, EIB, HSG, VRE, VPB, KBC.

💥Tự doanh: MUA ròng 162.3 tỷ đồng tính riêng khớp lệnh họ bán ròng 101.1 tỷ đồng.

Tính riêng giao dịch khớp lệnh: Tự doanh mua ròng 12/18 ngành. Nhóm mua ròng mạnh nhất là Dịch vụ tài chính, Hóa chất. Top mua ròng khớp lệnh của tự doanh phiên ngày hôm nay gồm SSI, AAA, HSG, MWG, FUEVFVND, VCG, VHM, ASM, E1VFVN30, LPB. Top bán ròng là nhóm Ngân hàng.

Top cổ phiếu được bán ròng gồm CTG, EIB, HPG, STB, FPT, VPB, VIB, VCB, MBB, ACB

💥Xu hướng dòng tiền: Tỷ trọng phân bổ dòng tiền GIẢM ở ngành Ngân hàng, Chứng khoán, Bán lẻ, Thiết bị điện trong khi TĂNG ở ngành Bất động sản, Thép, Xây dựng, Nuôi trồng nông & hải sản, Nhựa, cao su & sợi.

💥Sức mạnh dòng tiền: Tỷ trọng phân bổ dòng tiền TĂNG ở nhóm vốn hóa vừa VNMID và nhỏ VNSML trong khi GIẢM ở nhóm vốn hóa lớn VN30.

💥Tỷ trọng phân bổ dòng tiền trong tuần 4/2024, tỷ trọng GTGD ở nhóm vốn hóa lớn VN30 giảm còn 42,7% từ mức 44,8% của tuần trước, trong khi tăng ở nhóm VNMID và VNSML lên lần lượt là 44% và 9,2% (vs. 35,8% và 8,7% của tuần 2/2024).

💥Xét theo quy mô dòng tiền, GTGD bình quân phiên ở nhóm VN30 giảm nhẹ, khoảng -0,6% tương đương 39 tỷ đồng, trong khi tăng mạnh ở nhóm vốn hóa vừa VNMID (+27,9% tương đương +1.411 tỷ đồng) và ở nhóm vốn hóa nhỏ VNSML (+10,4% tương đương +127 tỷ đồng).

Về biến động giá, chỉ số VN30 và VNSML giảm lần lượt -0,2% và -0,33% trong khi chỉ số VNMID tăng +0,26%.

II. NHẬN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG

·         Vùng kháng cự: 1.180 – 1.190 điểm

·         Vùng hỗ trợ: 1.160 – 1.170 điểm

💥Trên đồ thị tuần, VNINDEX duy trì 6 nến tuần tăng liên tục với thanh khoản khớp lệnh thấp dần, kỳ vọng chỉ số tiếp tục vận động tích cực khi duy trì trên ngưỡng hỗ trợ 1130-1140 điểm.

Chỉ báo kỹ thuật Stochastic đang ở vùng QUÁ MUA và MACD>0 duy trì xu hướng tăng và cho tín hiệu MUA có histogram mở rộng. Điều này cho thấy tín hiệu MUA đang mạnh lên khi MACD>0.

VNINDEX có tuần giảm điểm kiểm chứng MA10 tại vùng 1170 điểm, duy trì ở mức thấp với thanh khoản dưới trung bình 10 phiên quanh 14.000 tỷ/phiên.

Chỉ báo kỹ thuật Stochastic đang ở vùng QUÁ MUA và MACD>0 duy trì tín hiệu BÁN khi đường Fast cắt xuống đường Signal. Điều này cho thấy thị trường đang trong nhịp điều chỉnh ngắn hạn.

💥Do đó, khuyến nghị NĐT duy trì tỷ trọng tiền mặt an toàn 50% chờ đợi cơ hội gia tăng tỷ trọng trở lại khi dòng tiền lớn tham gia đảm bảo cân bằng đà giảm hiện tại. Chú ý ngưỡng hỗ trợ 1130-1145 điểm là hỗ trợ tiềm năng, cho kỳ vọng MUA khi thanh khoản tích cực trở lại >14.000 tỷ/phiên

💥Danh mục khuyến nghị

  • Khu công nghiệp: SZC, KBC, IDC => Kỳ vọng FDI giải ngân tăng mạnh 2024
  • Chứng khoán: VCI, SSI, FTS => Chờ đón KRX, nâng hạng thị trường đánh giá T3 và T9/2024
  • Xuất khẩu: ANV, DCM, TNG, HAH => Nhóm giảm mạnh, kỳ vọng xuất khẩu phục hồi từ trong Q1-Q2/2024.
  • Hạ tầng-Vật liệu: KSB, VCG, HSG => Quyết liệt giải ngân Đầu tư công từ chính phủ ~680.000 tỷ KH 2024


💥Lịch sự kiện


V. CỔ PHIẾU KHUYẾN NGHỊ


1. THÔNG TIN CƠ BẢN

2. CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ IV & 2023


💥CTCP Phân bón Dầu khí Cà Mau (DCM) công bố KQKD quý 4/2023 với doanh thu thuần đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (-20% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 493 tỷ đồng (-51% YoY). Lý do LNST sau lợi ích CĐTS giảm so với cùng kỳ chủ yếu do 1) giá bán urê trung bình ước tính của DCM giảm 37% YoY, 2) giá khí đầu vào ước tính tăng 12% YoY và 3) chi phí quản lý doanh nghiệp (GA) cao hơn 9 lần.

💥LNST sau lợi ích CĐTS quý 4/2023 tăng 6,8 lần so với quý trước (QoQ), chủ yếu do 1) chi phí khấu hao trong quý 4 là 59 tỷ đồng và thấp hơn so với 320 tỷ đồng trong quý 3, 2) biên lợi nhuận gộp của mảng urê tăng lên 32,1% trong quý 4/2023 so với 10,0% trong quý 3/2023 và 3) lợi nhuận gộp của mảng NPK tăng 5,3 lần QoQ (sản lượng bán NPK ước tính tăng 2,6 lần QoQ). Nếu chỉ nhìn trong năm 2023, kết quả quý 4 có thể xem là tích cực khi chiếm gần 45% lợi nhuận ròng của cả năm.

💥Thời điểm cuối quý 4, tình hình tài chính của Đạm Cà Mau khá an toàn. Tổng tài sản tăng 8% so với đầu năm, lên gần 15.3 ngàn tỷ đồng, trong đó 13.2 ngàn tỷ đồng là tài sản ngắn hạn (tăng 14%). Lượng tiền mặt và tiền gửi nắm giữ tăng 18%, lên 10.5 ngàn tỷ đồng.

💥Nợ phải trả ghi nhận, nợ ngắn hạn ghi nhận 4.5 ngàn tỷ đồng, tăng 57% so với đầu năm, với hơn 1.4 ngàn tỷ đồng là phải trả người bán ngắn hạn (tăng 36%). Vay nợ ngắn hạn tăng mạnh lên 846 tỷ đồng (đầu năm 2.6 tỷ đồng), là khoản vay với Vietcombank kỳ hạn 2 tháng, lãi suất từ 2.8%-3.5%.

💥Lũy kế năm 2023, Đạm Cà Mau đạt doanh thu 12.6 ngàn tỷ đồng, giảm 21% so với năm trước; lãi ròng 1.1 ngàn tỷ đồng, thấp hơn cùng kỳ 74%. So với kế hoạch được thông qua từ ĐHĐCĐ 2023, Doanh nghiệp thực hiện được 94% kế hoạch doanh thu, và hơn 80% mục tiêu lãi sau thuế. LNST sau lợi ích CĐTS giảm mạnh chủ yếu do 1) giá bán urê ước tính của DCM giảm 33% YoY, trong khi sản lượng bán urê ước tính tăng 8% YoY, và 2) chi phí bán hàng và marketing tăng 13% YoY (do công ty thực hiện các chiến dịch khuyến mãi cho sản phẩm phân NPK).


3. ĐIỂM NHẤN ĐẦU TƯ

💥Kế hoạch thận trọng năm 2024 của công ty DCM đặt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế năm 2024 lần lượt là 11 nghìn tỷ đồng (giảm 19% svck) và 761 tỷ đồng (giảm 26% svck). Kế hoạch này dựa trên giả định giá bán bình quân urê là 9.080 đồng/kg (giảm 10% svck, so với giá hiện tại là 10.800 đồng/kg) và giá dầu Brent là 70 USD/thùng (-16% YoY, so với hiện tại là 81 USD). /bbl). Kế hoạch này được đánh giá khá thận trọng vì DCM sẽ giảm chi phí khấu hao, trong khi giá urê có thể tăng vào năm 2024 từ mức thấp năm 2023.

💥Giá urê: kỳ vọng giá urê sẽ phục hồi trong năm 2024 từ mức thấp năm 2023, nhờ nhu cầu trồng trọt cao hơn và chính sách xuất khẩu thắt chặt hơn của Nga và Trung Quốc. Nhu cầu phân bón niên vụ 2023-2024 sẽ cao hơn niên vụ 2022-2023, phần lớn nhờ sản lượng cây trồng tăng cao. Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO), sản lượng các mặt hàng nông sản chủ lực có thể sẽ tăng trong niên vụ 2023-2024, bao gồm ngô (tăng 4,5% svck), đậu nành (tăng 7,3% svck) và gạo (tăng 1% svck).

Chính sách thắt chặt xuất khẩu urê của Nga và Trung Quốc: Từ tháng 1/2023, Nga áp thuế xuất khẩu 23,5% đối với phân bón có giá bán trên 450 USD/tấn. Từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2024, Nga sẽ áp mức thuế xuất khẩu là 7% ở mọi mức giá bán. Chính sách xuất khẩu mới của Nga sẽ hạn chế xuất khẩu phân bón nhiều hơn; Về phía Trung Quốc, chính phủ Trung Quốc bắt đầu tạm dừng xuất khẩu urê trong tháng 9 để bảo đảm sản lượng urê cho tiêu dùng trong nước trong bối cảnh lo ngại giá gạo tăng cao.

💥Chi phí khấu hao sẽ giảm đáng kể từ Q4/2023 từ đó hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận năm 2024. Chi phí khấu hao hàng năm cho nhà máy urê là 1,2 nghìn tỷ đồng (so với lợi nhuận trước thuế dự kiến là 1,05 nghìn tỷ đồng trong năm 2023). Nếu loại trừ việc giảm chi phí khấu hao thì lợi nhuận năm 2024 tăng 17% svck.

💥Triển vọng khi nhu cầu phân bón cải thiện: DCM đang vận hành nhà máy urê với công suất hoạt động cao (ước tính khoảng 90-92% trong năm 2023-2024). Trong khi đó, công suất hoạt động của nhà máy NPK vẫn ở mức thấp 36-43% trong giai đoạn 2023-2024 do độ nhận diện thương hiệu còn thấp ở giai đoạn đầu phát triển thị trường. Theo đó, triển vọng dài hạn của DCM sẽ phụ thuộc vào mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ NPK và mức biến động của giá urê & NPK.

💥Yếu tố hỗ trợ: Việc hoàn nhập dự phòng chi phí khí đầu vào VAT 5% sẽ làm tăng lợi nhuận giai đoạn 2023-2024, dự kiến thông qua T5/2024.

💥Rủi ro giảm giá: Hiệu ứng El-Nino có thể làm trì hoãn các hoạt động trồng trọt và do đó làm giảm mức tiêu thụ urê


4. ĐỊNH GIÁ

💥Triển vọng tích cực trong năm 2024, dự phóng tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 16,858 tỷ đồng (+24% YoY) và 2,092 tỷ (+111% YoY): 1) Biên lợi nhuận gộp cải thiện từ mức 12,5% trong năm 2023 lên mức 17,3% trong năm 2024; 2) thu nhập tài chính tăng nhẹ hơn 7% đạt 638 tỷ đồng; 3) Tổng sản lượng tiêu thụ ước đạt hơn 1,4 triệu tấn, trong đó URE ước đạt hơn 1 triệu tấn (+13% YoY) và phân NPK đạt hơn 150 nghìn tấn (+20% YoY).

EPS dự phóng đạt 3,951 đồng/ cổ phiếu, P/E dự phóng đạt 8,2x đây là mức thấp nhất trung bình 5 năm. Kỳ vọng tích cục với DCM với lý do: 1) Khấu hao giảm mạnh giúp cải thiện tốt biên lợi nhuận; 2) Giá bán URE được hồi phục khi Nga và Trung Quốc hạn chế xuất khẩu; 3) Xuất khẩu phân bón và nông sản của VN sẽ được cải thiện.

💥Dựa trên phương pháp P/E với EPS dự phóng thì giá trị hợp lý của DCM năm 2024 là 32,400 đồng/cp, cao hơn giá trị trường 4.8% tại ngày 26/01/2023 (DCM đóng cửa tại mức giá là 30,900 đồng/cp). Chúng tôi khuyến nghị THEO DÕI mã cổ phiếu DCM.

___



Nhận xét